Báo giá tấm nhựa giả gỗ ốp tường 2026: cập nhật giá PVC, nano và lam sóng

Báo giá tấm nhựa giả gỗ ốp tường năm 2026 dao động từ 75.000đ/m² đến 900.000đ/m² tùy dòng sản phẩm và ứng dụng thi công. Ba dòng chính trên thị trường gồm PVC tấm phẳng, nano và lam sóng, mỗi dòng phục vụ nhu cầu khác nhau về thẩm mỹ, ngân sách và điều kiện sử dụng.

Ngoài giá vật tư, chi phí thi công là yếu tố quyết định tổng ngân sách. Nhân công ốp tường tấm nhựa dao động từ 130.000 đến 170.000đ/m², chưa tính vật tư. Khi tính trọn gói bao gồm vật tư, phụ kiện và nhân công, mức chi phí thực tế sẽ khác biệt đáng kể giữa từng phân khúc.

1. Bảng giá tấm nhựa giả gỗ ốp tường 2026 theo từng dòng sản phẩm

Bảng giá tấm nhựa giả gỗ ốp tường năm 2026 chia ba dòng chính: PVC tấm phẳng từ 180.000 – 900.000đ/m², nano từ 75.000 – 180.000đ/m² và lam sóng từ 90.000 – 280.000đ/m². Các mức giá dưới đây là giá vật tư thuần, chưa bao gồm phụ kiện và nhân công.

1.1. Giá tấm nhựa pvc giả gỗ ốp tường theo kích thước và phân loại

Giá vật tư PVC tấm phẳng dao động từ 180.000 – 350.000đ/m² cho dòng nội thất và 500.000 – 900.000đ/m² cho dòng ngoài trời. Dòng PVC tấm phẳng sử dụng khổ lớn 1220×2440 mm, thi công nhanh và phù hợp diện tích rộng như văn phòng hoặc công trình thương mại nhờ ít mối ghép. Dòng ngoài trời có giá cao hơn đáng kể do yêu cầu chịu nhiệt, tia UV và độ ẩm cao hơn dòng nội thất.

Dưới đây là bảng giá vật tư PVC tấm phẳng theo quy cách sản phẩm năm 2026:

Quy cách sản phẩm Giá tham khảo
PVC giả gỗ 2.8×1220×2440mm 320.000đ/tấm
PVC giả gỗ 3.2×1220×2440mm 400.000 – 450.000đ/tấm
Thanh ốp tường giả gỗ 15×165×2950mm 195.000đ/thanh
PVC ngoài trời có rãnh 16×102×2900mm 390.000đ/tấm
PVC ngoài trời cao cấp 20×202×2900mm 570.000đ/tấm

1.2. Giá tấm nhựa nano giả gỗ ốp tường và ốp trần theo kích thước

Giá vật tư nano dao động từ 75.000 – 121.000đ/m² cho dòng phẳng và 100.000 – 180.000đ/m² cho dòng sóng, là mức giá thấp nhất trong ba dòng. Tấm nano có bề mặt phủ lớp kháng bụi, trọng lượng nhẹ, độ dày 8 đến 9 mm, thi công bằng keo hoặc ke bấm, phù hợp cả ốp tường và ốp trần nội thất. Lớp phủ nano giúp bề mặt ít bám bụi, giảm tần suất vệ sinh trong điều kiện sử dụng thường xuyên.

Dưới đây là bảng giá vật tư nano theo quy cách sản phẩm năm 2026:

Quy cách sản phẩm Giá tham khảo
Nano 3 sóng thấp 195×12×2900mm 180.000 – 188.000đ/tấm
Nano 3 sóng cao 195×27×2900mm 275.000đ/tấm
Nano 4 sóng cao 155×25×3000mm 295.000đ/tấm
Nano 4 sóng thấp 152×12×3000mm 275.000đ/tấm
Nano 5 sóng thấp 150×9×3000mm 180.000đ/tấm
Tấm nano phẳng ECP 400×8×5000mm 210.000đ/tấm

Quy ra m², nano phẳng dao động từ 75.000 đến 121.000đ/m², là mức giá thấp nhất trong ba dòng. Dòng nano sóng có giá cao hơn, từ 100.000 đến 180.000đ/m², tùy số sóng và chiều cao sóng. Lớp phủ nano giúp bề mặt ít bám bụi, giảm tần suất vệ sinh trong điều kiện sử dụng thường xuyên.

1.3. Giá tấm lam sóng nhựa giả gỗ ốp tường theo số sóng và kích thước

Giá vật tư lam sóng dao động từ 90.000 – 170.000đ/m² cho dòng nội thất và 150.000 – 280.000đ/m² cho dòng ngoại thất. Lam sóng phân loại theo số sóng từ 2 đến 5 và chiều cao sóng thấp hoặc cao, mỗi biến thể tạo hiệu ứng thị giác và mức giá khác nhau.

Dưới đây là bảng giá vật tư lam sóng theo quy cách sản phẩm năm 2026:

Quy cách sản phẩm Giá tham khảo
Lam 2 sóng 15×195×2950mm 270.000đ/tấm
Lam 3 sóng 12×204×2950mm 120.000 – 180.000đ/tấm
Lam 3 sóng ECP 210×12×3000mm 120.000đ/tấm
Lam 4 sóng 8×150×2900mm 160.000đ/tấm
Lam 5 sóng 12×165×2950mm 130.000đ/tấm
Lam sóng ngoài trời 170×26×2900mm 106.000đ/md
Lam sóng ngoài trời 165×33×2900mm 124.000đ/md

2. So sánh 3 dòng tấm nhựa giả gỗ ốp tường

Ba dòng tấm nhựa giả gỗ ốp tường thường được đưa vào so sánh gồm PVC tấm phẳng, Nano phẳngLam sóng. Đây là ba lựa chọn phổ biến trên thị trường hiện nay, phục vụ các nhu cầu khác nhau từ thi công nhanh, tiết kiệm chi phí cho đến ưu tiên thẩm mỹ không gian.Ba dòng này không cạnh tranh trực tiếp mà phục vụ ba nhóm nhu cầu riêng biệt. So sánh chi tiết tiêu chí về giá, độ dày, chống nước cụ thể như sau.

Ba dòng này phục vụ ba nhóm nhu cầu riêng, không cạnh tranh trực tiếp:

  • PVC tấm phẳng: Ưu tiên tốc độ và diện tích. Tấm khổ lớn giảm mối ghép, thi công nhanh, phù hợp công trình quy mô. Dòng ngoài trời giá cao nhất nhưng là lựa chọn duy nhất chịu được tác động thời tiết liên tục.
  • Nano phẳng: Tiết kiệm nhất cho nội thất thông thường. Dày và nhẹ hơn PVC thường, cộng thêm lớp phủ kháng bụi tĩnh điện giúp bề mặt lâu sạch hơn mà không cần lau thường xuyên.
  • Lam sóng: Lựa chọn khi thẩm mỹ là ưu tiên. Hiệu ứng 3D tạo chiều sâu cho phòng khách hoặc backdrop với3D tạo chiều sâu cho phòng khách hoặc backdrop với mức chênh giá so với nano không lớn nhưng giá trị thị giác rõ rệt hơn. Cần xác nhận rõ dòng indoor hay outdoor vì cấu tạo và độ bền vật liệu khác nhau.
Báo giá tấm nhựa giả gỗ
So sánh 3 dòng tấm nhựa giả gỗ ốp tường

Bảng dưới so sánh ba dòng theo 5 tiêu chí: giá vật tư, độ dày, chống nước, thẩm mỹ và ứng dụng phù hợp nhất:

Tiêu chí PVC tấm phẳng Nano Lam sóng
Giá vật tư/m² 180.000 – 900.000đ 75.000 – 180.000đ 90.000 – 280.000đ
Độ dày 2.8 – 3.2mm (tấm lớn) 8 – 9mm 8 – 27mm
Chống nước Tốt Tốt, thêm kháng bụi nano Tốt, cần chọn đúng dòng outdoor
Thẩm mỹ Phẳng, hiện đại Mịn, nhẹ nhàng 3D nổi, tạo chiều sâu
Ứng dụng tối ưu Văn phòng, nhà kho, diện tích rộng Phòng khách, phòng ngủ, văn phòng cao cấp Phòng khách, mặt tiền, backdrop trang trí

3. Bảng giá thi công tấm nhựa giả gỗ ốp tường trọn gói 2026

Giá nhân công đơn thuần dao động từ 130.000 đến 170.000đ/m², chưa tính vật tư. Chi phí thi công tấm nhựa giả gỗ ốp tường trọn gói gồm 4 cấu phần: vật tư tấm ốp, long xương hoặc khung đỡ, keo và phụ kiện, và nhân công thi công.

Bảng dưới tổng hợp chi phí trọn gói theo từng phân khúc sản phẩm:

Phân khúc Vật tư (m²) Thi công (m²) Trọn gói (m²)
Nano phẳng 80.000 – 120.000đ 40.000 – 60.000đ 120.000 – 180.000đ
Lam sóng vân gỗ 90.000 – 150.000đ 40.000 – 60.000đ 130.000 – 200.000đ
PVC vân đá bóng gương 150.000 – 250.000đ 50.000 – 70.000đ 200.000 – 300.000đ
Gỗ nhựa WPC nội thất phổ thông (gộp) (gộp) 350.000 – 600.000đ
Gỗ nhựa WPC ngoại thất (gộp) (gộp) 900.000 – 1.800.000đ

Báo giá tấm nhựa giả gỗ ốp tường phụ thuộc vào dòng sản phẩm, kích thước và ứng dụng nội hay ngoại thất. Nắm rõ khoảng giá từng dòng sẽ giúp chọn đúng vật liệu theo yêu cầu thực tế mà không bị vượt ngân sách. Trước khi đặt mua, nên quy đổi giá về cùng đơn vị m² và yêu cầu báo giá tách riêng vật tư, phụ kiện và nhân công để so sánh chính xác giữa các nhà cung cấp. 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.