Lam sóng nhựa giả gỗ chống nước 100%, không cong vênh, không mối mọt là vật liệu ốp tường và ốp trần được các công trình nội và ngoại thất lựa chọn thay thế gỗ tự nhiên với chi phí thấp hơn 30–50% và tuổi thọ trên 15 năm. Sản phẩm cấu tạo từ PVC nguyên sinh hoặc WPC composite (bột gỗ kết hợp nhựa nhiệt dẻo), tạo hình sóng dập nổi, bề mặt phủ vân gỗ tự nhiên bằng công nghệ in nhiệt.

10 mẫu lam sóng nhựa giả gỗ đẹp phổ biến nhất, phân theo hai nhóm ứng dụng: lam sóng vân sồi trắng 3 sóng thấp; lam sóng vân tếch nâu vàng 4 sóng cao; lam sóng vân óc chó xám đen 3 sóng cao; lam sóng vân thông vàng nhạt 4 sóng thấp; lam sóng vân cherry đỏ nâu 3 sóng thấp; lam sóng vân tếch nâu đậm 3 sóng thấp; lam sóng vân sồi xám 4 sóng cao; lam sóng vân thông vàng 3 sóng cao; lam sóng vân óc chó nâu đen 4 sóng thấp; lam sóng vân tếch xám bạc 3 sóng thấp.

Giá lam sóng nhựa giả gỗ dao động từ 155.000 đến 265.000 đồng/m² với nhóm PVC nội thất và từ 330.000 đến 545.000 đồng/m² với nhóm gỗ nhựa tổng hợp ngoại thất, tùy số sóng và chiều cao sóng của từng mẫu.

1. Lam sóng nhựa giả gỗ là gì?

Lam sóng nhựa giả gỗ là vật liệu ốp tường và trần nội ngoại thất, làm từ PVC nguyên sinh hoặc WPC composite, bề mặt tạo hình sóng nổi (3–5 sóng) và phủ vân gỗ tự nhiên bằng công nghệ in nhiệt hoặc cán màng. Sản phẩm mang lại hiệu ứng 3D tạo chiều sâu cho không gian, đồng thời chống ẩm, chống mối mọt, bền hơn gỗ thật. Xuất hiện tại Việt Nam từ khoảng 2015 và phổ biến rộng sau 2018, lam sóng nhựa ngày càng được ưa chuộng nhờ thẩm mỹ cạnh tranh với gỗ tự nhiên nhưng chi phí thấp hơn đáng kể.

lam sóng nhựa giả gỗ
Lam sóng nhựa giả gỗ là tấm ốp tường hoặc ốp trần thuộc nhóm vật liệu tổng hợp

Lam sóng nhựa có hai dạng lõi: lõi rỗng nhẹ hơn, dễ thi công, phù hợp ốp tường treo; lõi đặc cứng hơn, cách âm tốt hơn, dùng cho ốp sàn hoặc ngoại thất chịu lực. Kích thước tiêu chuẩn mỗi thanh rộng 15–20cm, dài 2,4–5,8m, dày 8–25mm tùy số sóng và nhà sản xuất.

Lam sóng nhựa khác lam gỗ tự nhiên ở ba đặc tính: không hút ẩm nên không cong vênh theo mùa, không bị mối mọt xâm nhập do bề mặt PVC hoặc gỗ nhựa tổng hợp không phân hủy sinh học, và màu vân gỗ giữ ổn định 10–15 năm với dòng PVC nội thất hoặc trên 5 năm ngoài trời với dòng gỗ nhựa tổng hợp có lớp phủ chống tia cực tím.

Lam sóng nhựa giả gỗ phân thành hai nhóm theo ứng dụng: nội thất và ngoại thất, mỗi nhóm có yêu cầu vật liệu và lớp phủ khác nhau dẫn đến mức giá khác biệt. Phần tiếp theo trình bày 10 mẫu cụ thể từ cả hai nhóm.

2. 10 mẫu lam sóng nhựa giả gỗ đẹp cho nội thất và ngoại thất 

Thị trường hiện có 10 mẫu lam sóng nhựa giả gỗ phổ biến nhất, phân theo hai nhóm ứng dụng: 5 mẫu nội thất và 5 mẫu ngoại thất, mỗi mẫu có profile sóng, tone màu và không gian phù hợp riêng.

2.1. 5 mẫu lam sóng nhựa giả gỗ đẹp cho nội thất

Năm mẫu lam sóng PVC dưới đây phù hợp cho phòng khách, phòng ngủ, văn phòng và nhà hàng, ưu tiên tone màu trung tính và vân gỗ tự nhiên để tích hợp với nhiều phong cách trang trí. Cụ thể, năm mẫu gồm: lam sóng vân sồi trắng 3 sóng thấp, lam sóng vân tếch nâu vàng 4 sóng cao, lam sóng vân óc chó xám đen 3 sóng cao, lam sóng vân thông vàng nhạt 4 sóng thấp và lam sóng vân cherry đỏ nâu 3 sóng thấp.

Mẫu 1: Lam sóng nhựa vân sồi trắng 3 sóng thấp

Mẫu lam sóng vân sồi trắng dùng tone sồi trắng kem nhạt, số sóng 3, chiều cao sóng 8mm, tạo cảm giác không gian rộng hơn thực tế nhờ bề mặt sóng thấp phản chiếu ánh sáng đồng đều. Phù hợp phòng khách phong cách Bắc Âu hoặc phong cách Nhật tối giản, phối cùng tường chủ đạo màu kem hoặc xám nhạt.

lam sóng nhựa giả gỗ
Lam sóng nhựa vân sồi trắng 3 sóng thấp

Mẫu 2: Lam sóng nhựa vân tếch nâu vàng 4 sóng cao

Mẫu lam sóng vân tếch nâu vàng có tone nâu vàng ấm, số sóng 4, chiều cao sóng 12mm, tạo bề mặt có chiều sâu thị giác rõ hơn mẫu 3 sóng nhờ khoảng tối giữa các sóng sâu hơn. Thích hợp phòng ngủ phong cách nhiệt đới hoặc nghỉ dưỡng, phối cùng nội thất mây tre, vải lanh và bóng đèn dây tóc tròn để đồng bộ phong cách.

lam sóng nhựa giả gỗ
Lam sóng nhựa vân tếch nâu vàng 4 sóng cao

Mẫu 3: Lam sóng nhựa vân óc chó xám đen 3 sóng cao

Mẫu lam sóng vân óc chó xám đen có tone xám đen hiện đại, số sóng 3, chiều cao sóng 10mm. Đây là mẫu được chọn nhiều nhất cho văn phòng và không gian làm việc cao cấp vì tone tối tạo cảm giác chuyên nghiệp và thu hút thị giác. Phối tốt với khung nhôm đen, vách kính mờ và đèn âm trần ánh sáng trắng trung tính 4000K.

lam sóng nhựa giả gỗ
Lam sóng nhựa vân óc chó xám đen 3 sóng cao

Mẫu 4: Lam sóng nhựa vân thông vàng nhạt 4 sóng thấp

Mẫu lam sóng vân thông vàng nhạt có tone gần với màu gỗ thông tự nhiên, số sóng 4, chiều cao sóng 8mm. Mẫu này phù hợp không gian ăn uống, nhà hàng và quán cà phê phong cách mộc mạc hoặc cổ điển nhẹ. Phối cùng gạch men họa tiết hình học, tường xi măng để thô và bóng đèn tròn dây tóc treo thấp để tăng tính đồng bộ phong cách.

lam sóng nhựa giả gỗ
Lam sóng nhựa vân thông vàng nhạt 4 sóng thấp

Mẫu 5: Lam sóng nhựa vân cherry đỏ nâu 3 sóng thấp

Mẫu lam sóng vân cherry đỏ nâu có tone đỏ nâu ấm, số sóng 3, chiều cao sóng 8mm. Mẫu này ít phổ biến hơn bốn mẫu trên nhưng tạo điểm nhấn thị giác mạnh cho không gian tiếp khách cao cấp hoặc phòng họp doanh nghiệp. Phối với ghế sofa da nâu, thảm len dệt thủ công và đèn sàn chân đồng thau để đồng bộ phong cách ấm sang.

lam sóng nhựa giả gỗ
Lam sóng nhựa vân cherry đỏ nâu 3 sóng thấp

2.2. 5 Mẫu lam sóng nhựa giả gỗ đẹp cho ngoại thất

Năm mẫu lam sóng gỗ nhựa tổng hợp dưới đây chịu được nhiệt độ ngoài trời tại Việt Nam lên đến 45°C bề mặt, kháng tia cực tím và giữ màu ổn định trong điều kiện mưa nắng liên tục. Cụ thể, năm mẫu gồm: lam sóng vân tếch nâu đậm 3 sóng thấp dùng cho mặt tiền, lam sóng vân sồi xám 4 sóng cao dùng cho ban công, lam sóng vân thông vàng 3 sóng cao dùng cho hàng rào, lam sóng vân óc chó nâu đen 4 sóng thấp dùng cho mái hiên và lam sóng vân tếch xám bạc 3 sóng thấp dùng cho sân vườn.

Mẫu 1: Lam sóng nhựa vân tếch nâu đậm 3 sóng thấp (mặt tiền)

Mẫu lam sóng vân tếch nâu đậm có tone nâu đậm ấm, số sóng 3, độ dày 20mm, lõi đặc chịu lực. Đây là mẫu được ứng dụng phổ biến nhất cho mặt tiền nhà phố 4–5 tầng theo phong cách hiện đại nhiệt đới. Thi công theo phương đứng để tạo hiệu ứng kéo chiều cao cho công trình.

lam sóng nhựa giả gỗ
Lam sóng nhựa vân tếch nâu đậm 3 sóng thấp (mặt tiền)

Mẫu 2: Lam sóng nhựa vân sồi xám 4 sóng cao (ban công)

Mẫu lam sóng vân sồi xám có tone xám trung tính, số sóng 4, độ dày 22mm. Phù hợp ốp lan can ban công chung cư hoặc biệt thự. Tone xám trung tính không để lộ vết bụi rõ như tone sáng, giảm tần suất vệ sinh tại các ban công tiếp xúc gió nhiều. Thi công theo phương nằm ngang, khe hở giữa mỗi thanh 5–8mm để thoát nước mưa, tránh đọng nước trên bề mặt lam.

lam sóng nhựa giả gỗ
Lam sóng nhựa vân sồi xám 4 sóng cao (ban công)

Mẫu 3: Lam sóng nhựa vân thông vàng 3 sóng cao (hàng rào)

Mẫu lam sóng vân thông vàng có tone vàng tự nhiên gần với màu gỗ thông, số sóng 3, độ dày 18mm. Mẫu này dùng làm hàng rào biệt thự hoặc ranh giới sân vườn thay thế gỗ tự nhiên. Bề mặt gỗ nhựa tổng hợp không cần sơn lại định kỳ như gỗ thật, giảm chi phí bảo trì trong toàn bộ vòng đời công trình.

lam sóng nhựa giả gỗ
Lam sóng nhựa vân thông vàng 3 sóng cao (hàng rào)

Mẫu 4: Lam sóng nhựa vân óc chó nâu đen 4 sóng thấp (mái hiên)

Mẫu lam sóng vân óc chó nâu đen có tone nâu đen trầm, số sóng 4, độ dày 15mm, nhẹ hơn các mẫu ngoại thất khác trong nhóm. Ứng dụng chính là ốp trần mái hiên, giàn mái ngoại thất hoặc không gian nửa trong nửa ngoài. Chiều cao sóng thấp 8mm giảm khả năng tích tụ bụi từ trên xuống, giúp bề mặt trần dễ vệ sinh hơn.

lam sóng nhựa giả gỗ
Lam sóng nhựa vân óc chó nâu đen 4 sóng thấp (mái hiên)

Mẫu 5: Lam sóng nhựa vân tếch xám bạc 3 sóng thấp (sân vườn)

Mẫu lam sóng vân tếch xám bạc có tone xám bạc mô phỏng màu gỗ tếch già tự nhiên sau nhiều năm phơi nắng, số sóng 3, độ dày 20mm. Đây là mẫu cao cấp nhất trong nhóm ngoại thất, thường được chọn cho biệt thự và khu nghỉ dưỡng. Thi công theo hướng chéo 45° tạo hiệu ứng thị giác độc đáo cho sân vườn hoặc khu vực bể bơi.

lam sóng nhựa giả gỗ
Lam sóng nhựa vân tếch xám bạc 3 sóng thấp (sân vườn)

3. Báo giá lam sóng nhựa giả gỗ mới nhất theo từng loại

Báo giá lam sóng nhựa giả gỗ năm 2026 dao động phổ biến từ 200.000đ – 700.000đ/m² tùy loại (trong nhà/ngoài trời), kích thước (3–5 sóng) và thương hiệu. Giá vật tư tấm ốp lam sóng trong nhà dao động từ 120.000đ – 588.000đ/tấm, còn thi công trọn gói trần/tường thường từ 400.000đ – 850.000đ/m².

Loại sản phẩm Kích thước (R × D × Dày) Giá/thanh Giá/m²
PVC
PVC 3 sóng thấp 19 × 290 × 8 mm 85.000 – 110.000đ 155.000 – 200.000đ
PVC 3 sóng cao 19 × 290 × 10 mm 95.000 – 125.000đ 170.000 – 230.000đ
PVC 4 sóng thấp 19 × 290 × 10 mm 100.000 – 130.000đ 180.000 – 240.000đ
PVC 4 sóng cao 19 × 290 × 12 mm 110.000 – 145.000đ 200.000 – 265.000đ
WPC composite
WPC 3 sóng thấp 19 × 290 × 18 mm 180.000 – 230.000đ 330.000 – 420.000đ
WPC 3 sóng cao 19 × 290 × 20 mm 200.000 – 260.000đ 365.000 – 475.000đ
WPC 4 sóng thấp 19 × 290 × 20 mm 210.000 – 270.000đ 385.000 – 495.000đ
WPC 4 sóng cao 19 × 290 × 22 mm 230.000 – 300.000đ 420.000 – 545.000đ

Giá tham khảo tháng 5/2026, chưa bao gồm phụ kiện (nẹp góc, nẹp kết thúc, vít inox, keo dán) — thường chiếm thêm 8–12% giá vật liệu. Chi phí nhân công thi công: 80.000 – 150.000đ/m² tùy độ phức tạp và khoảng cách vận chuyển.

Lam sóng nhựa giả gỗ thay thế gỗ tự nhiên với chi phí thấp hơn 30–50%, không cần bảo trì. Chọn PVC cho trong nhà, WPC co-extrusion cho ngoài trời. Lưu ý tổng chi phí thực tế thường cao hơn giá vật tư 35–50% sau khi cộng phụ kiện và nhân công.

Không tìm thấy sản phẩm nào khớp với lựa chọn của bạn.
.
.